Chỉ số NPV là gì, ưu – nhược khi áp dụng cho dự án kinh doanh?

0
116
Npv La Gi
Chỉ số NPV là gì

1. Net Present Value – chỉ số NPV là gì?

Chỉ số NPV là Giá trị hiện tại ròng thể hiện sự chênh lệch giữa tổng các dòng thực thu của dự án đã được qui về mặt bằng thời gian hiện tại với tổng các dòng chi phí đầu tư của dự án cũng đã được qui về mặt bằng thời gian hiện tại theo một tỉ suất hoàn vốn nhất định.

2. Công thức tính chỉ số NPV

Ta có công thức tính NPV tại một thời điểm như sau:

Chỉ số NPV

Trong đó:

  • i : tỷ lệ chiết khấu
  • t : thời gian được tính (thường là năm)

Khi dòng tiền ròng không đồng đều, tức là dòng tiền ròng thay đổi giữa các thời kỳ. Ta có công thức:

Chỉ số NPV

Trong đó:

  • Rt : dòng tiền vào tại thời điểm t
  • i : tỷ lệ chiết khấu
  • Co : Chi phí đầu tư ban đầu
  • t : thời gian được tính (thường là năm)

3. Công thức tính NPV bằng hàm Excel

Nếu bạn không thể áp dụng được với công thức tính NPV theo công thức chung bên trên, bạn có thể nhờ tới phương pháp tính NPV bằng hàm Excel. Cụ thể:

Hàm NPV được tính trong Excel: “=NPV(rate,value1,[value2],…)+value0“

Trong hàm đó cụ thể:

  • rate là lãi suất chiết khấu (VD: 10%).
  • value0 là chi phí vốn ban đầu (VD: 700 triệu đồng, để dấu âm).
  • value1, 2, 3 là dòng tiền mỗi năm 1, 2, 3… (VD: 150 triệu đồng mỗi năm).
  • Dấu trong hàm NPV bạn có thể chọn dấu “phẩy” hoặc “chấm” tuỳ theo thiết lập máy tính.

4. Ý nghĩa của giá trị NPV

Kết quả đối với NPV có thể dương hoặc âm. Điều này tương quan với việc một dự án là lý tưởng hay nên bị bác bỏ:

– Giá trị NPV dương chỉ ra rằng thu nhập dự kiến ​​được tạo ra bởi một dự án hoặc khoản đầu tư vượt quá chi phí dự kiến.

– Nếu NPV của một dự án hoặc khoản đầu tư là số âm. Điều đó có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng sẽ kiếm được từ nó nhỏ hơn tỷ lệ chiết khấu. Điều này không nhất thiết có nghĩa là dự án sẽ “mất tiền”. Nó rất có thể tạo ra lợi nhuận kế toán (thu nhập ròng). Nhưng vì tỷ suất lợi nhuận được tạo ra nhỏ hơn tỷ lệ chiết khấu, nó được coi là không có giá trị.

– Nếu giá trị NPV bằng 0, dự án hoặc khoản đầu đó không có lãi hay lỗ. Tức là hoà vốn.

Về lý thuyết, nhà đầu tư nên thực hiện bất kỳ khoản đầu tư nào có NPV dương. Tương tự, nhà đầu tư nên từ chối bất kỳ quyền chọn nào có NPV âm vì nó làm giảm giá trị.

Khi đứng trước nhiều lựa chọn đầu tư, nhà đầu tư nên luôn chọn phương án có NPV cao nhất. Điều này chỉ đúng nếu tùy chọn có NPV cao nhất không âm. Nếu tất cả các lựa chọn đầu tư đều có NPV âm, thì không nên thực hiện điều nào.

5. Ưu điểm của chỉ số NPV

a. Dễ sử dụng

Chỉ số NPV là một cách nhà đầu tư xác định mức độ hấp dẫn của một khoản đầu tư tiềm năng. Vì nó về cơ bản xác định giá trị hiện tại của khoản lãi hoặc lỗ của một khoản đầu tư, nên nó rất dễ hiểu và là một công cụ ra quyết định tuyệt vời.

b. Dễ so sánh

NPV cho phép so sánh các khoản đầu tư tiềm năng dễ dàng. Miễn là NPV của các phương án được tính tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư có thể so sánh tính khả thi của mỗi phương án. Khi có được chỉ số NPV của nhiều phương án, nhà đầu tư sẽ chỉ cần chọn phương án có NPV cao nhất vì nó sẽ cung cấp nhiều giá trị nhất cho công ty.

Nếu không có phương án nào có NPV dương, nhà đầu tư sẽ không chọn phương án nào trong số đó. Vì không có khoản đầu tư nào sẽ làm tăng giá trị cho công ty. Nên tốt hơn hết là công ty không nên đầu tư.

c. Có thể tùy chỉnh

NPV có thể tùy chỉnh để phản ánh chính xác các mối quan tâm và nhu cầu tài chính của công ty. Ví dụ, tỷ lệ chiết khấu có thể được điều chỉnh để phản ánh những điều như rủi ro, chi phí cơ hội và phí bảo hiểm đường cong lợi suất thay đổi đối với nợ dài hạn.

6. Hạn chế của chỉ số NPV

a. Khó ước tính chính xác

Tính toán NPV đòi hỏi nhà đầu tư phải biết chính xác tỷ lệ chiết khấu, quy mô của từng dòng tiền và thời điểm xuất hiện của mỗi dòng tiền. Thông thường, điều này là không thể xác định.

Ví dụ: khi phát triển một sản phẩm mới, chẳng hạn như một loại thuốc mới, NPV dựa trên các ước tính về chi phí và doanh thu. Chi phí phát triển loại thuốc này vẫn chưa được xác định. Và doanh thu từ việc bán thuốc có thể khó ước tính, đặc biệt là trong nhiều năm tới.

b. Không tính đến chi phí cơ hội

NPV chỉ hữu ích khi so sánh các dự án tại cùng một thời điểm. Nó không hoàn toàn tính đến chi phí cơ hội.

Ví dụ: Một ngày sau khi công ty đưa ra quyết định sẽ thực hiện khoản đầu tư nào dựa trên NPV. Công ty có thể phát hiện ra có một lựa chọn mới cung cấp NPV cao hơn.

NPV tính đến chi phí cơ hội của việc không có vốn để chi cho các lựa chọn đầu tư trong tương lai. Vì vậy, các nhà đầu tư không chỉ đơn giản chọn tùy chọn có NPV cao nhất. Họ có thể bỏ qua tất cả các lựa chọn vì họ nghĩ rằng một lựa chọn khác tốt hơn có thể xuất hiện trong tương lai.

c. Không thể hiện được bức tranh toàn cục

Một vấn đề khác khi dựa vào NPV là nó không cung cấp một bức tranh tổng thể về lợi ích hay mất mát khi thực hiện một dự án nhất định.

Để xác định tỷ lệ phần trăm thu được so với các khoản đầu tư cho dự án. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) hoặc các biện pháp hiệu quả khác được sử dụng như một phương án bổ sung cho NPV.

d. Không tính đến quy mô của dự án.

Giả sử dự án A yêu cầu đầu tư 4 triệu đô để tạo ra NPV là 1 triệu đô. Trong khi dự án cạnh tranh B yêu cầu đầu tư 2 triệu đô để tạo ra NPV là 0,8 triệu đô. Nếu quyết định chỉ dựa trên NPV, bạn sẽ thích dự án A hơn vì nó có NPV cao hơn. Nhưng dự án B tạo ra nhiều tài sản hơn trên mỗi đô la đầu tư ban đầu.

7. Kết luận

Chỉ số NPV là một công cụ tốt để đánh giá tiềm năng của một dự án. Tuy nhiên với những hạn chế nói trên, bạn nên chú ý sử dụng thêm nhiều phương pháp bổ sung trước khi đưa ra quyết định đầu tư cuối cùng.

Tổng hợp từ internet!

0 0 vote
Article Rating
Nhận thông báo qua email
Nhận thông báo
guest

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments